Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội

Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội có một số thay đổi, bổ sung và mở rộng nhằm mang lại lợi ích nhiều hơn cho người lao động. Cụ thể được trình bày tại các điều khoản sau đây.

Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động. Nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nước.

Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên.

b) Cán bộ, công chức, viên chức.

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an.

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân.

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân.

Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn.

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.

Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

3. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định.

Thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.

5. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đây gọi chung là người lao động.

Người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được những gì?

Khi tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động được hưởng các chế độ theo quy định như: chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ tai nạn nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

>> Cập nhật ngay: Những quy định mới trong bộ luật bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay.

Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội

Tham gia bảo hiểm xã hội người lao động được hưởng rất nhiều chế độ

Lưu ý

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

Riêng đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, đối với bảo hiểm thất nghiệp thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ.

Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội quy định rõ ràng những đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các điều khác của luật này để biết thêm sự điều chỉnh, sửa đổi, từ đó thực hiện đúng trách nhiệm và không bỏ lỡ quyền lợi của mình.

Please follow and like us:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *